Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ củaNghị định 115/ ...

Lúc 09:33 AM ngày 22.06.2026 17

CHÍNH PHỦ _______

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 115/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, bao gồm:

1. Khoản 4 Điều 35 về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

2. Khoản 3 Điều 36 về đối tượng, phạm vi, mức, phương thức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

3. Khoản 6 Điều 4 về hỗ trợ kinh phí phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam, gồm: chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

Chương II

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI

Mục 1

GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI

 

Điều 3. Định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được định giá trên cơ sở nguyên tắc, căn cứ và thẩm quyền định giá quy định tại Luật Giá.

2. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định bằng đồng Việt Nam (VNĐ) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và trong phạm vi công trình được giao quản lý của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi, không bao gồm phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.

3. Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc danh mục do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

4. Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi tự định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định để cung cấp cho người sử dụng sản phẩm, dịch vụ, được xem xét, áp dụng cách xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do Nhà nước định giá quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đặt hàng

1. Việc định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình sử dụng vốn nhà nước trong trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức đặt hàng thực hiện theo thẩm quyền, nguyên tắc, căn cứ định giá, quy trình ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh giá, phương pháp định giá quy định tại Luật Giá, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở trung ương.

3. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là giá để đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi ở địa phương.

Điều 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong trường hợp thực hiện theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ

Trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương thức giao nhiệm vụ, đấu thầu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định về giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và pháp luật khác có liên quan.

 

Mục 2

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ THỦY LỢI THEO PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

 

Điều 6. Nguyên tắc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí

Việc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí thực hiện theo nguyên tắc:

1. Nguyên tắc quy định tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và pháp luật khác có liên quan.

2. Trong quá trình xác định các khoản mục chi phí trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù của ngành, lĩnh vực thủy lợi (nếu có) thực hiện theo quy định của Luật Giá, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan, bao gồm:

a) Chi trả tạo nguồn nước (nếu có);

b) Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi (nếu có);

c) Chi phí vớt rác, giải tỏa bèo rác, vật cản tại công trình thủy lợi (nếu có);

d) Chi phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước (nếu có);

đ) Chi phí lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình thủy lợi đối với công trình thủy lợi đang khai thác nhưng chưa có quy trình vận hành, quy trình bảo trì (nếu có) theo quy định pháp luật;

e) Chi phí bảo trì (nếu có)

Chi phí bảo trì được tính trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và pháp luật khác có liên quan;

g) Chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo pháp luật về thủy lợi và các pháp luật khác có liên quan (nếu có);

Xem tiếp nội dung: /thuyloidado/upload/files/115-ndcp_signed.pdf

Gửi bình luận

Gửi bình luận

Hỗ trợ trực tuyến

HOTLINE: (0225).3679.522

Facebook Fanpage